Xem chứng khoán online

Hướng dẫn Cách xem Bảng giá Chứng khoán – Là Chủ đề Đầu tiên mà bất kỳ 1 người nào mới cũng cần phải biết nếu muốn hiểu hết Các bước Tìm hiểu Chứng khoán Cơ bản. Đây cũng là Chủ đề rất dài liên quan đến rất nhiều Vấn đề, không phải là Đơn giản chỉ là cái Bảng “Xanh Đỏ” như bạn từng ngó nghiêng qua trên Tivi. Vì là viết cho Người mới nên càng phải Kỹ càng, Chi tiết và Tỉ mỉ hơn. Thông thường bạn cần phải mất khoảng 1 Tuần nghiên cứu và hiểu cho Bài viết “Tổng” gồm rất nhiều Bài viết Chi tiết “con” này. Bài viết vẫn tiếp tục được cập nhật thêm các Hình ảnh, Kiến thức và Thiết kế mới của 2019 kèm Video Youtube ở cuối 1 số phần để Nội dung bài này tăng phần trực quan cho các bạn muốn xem cả Video. Các Vấn đề chính gồm:

+ Giới thiệu về Bảng giá Chứng khoán ở Việt Nam.

Bạn đang xem: Xem chứng khoán online

+ Nên xem ở Bảng giá Chứng khoán Ở đâu Tốt nhất? (Có Youtube).+ App Mobile – Bảng giá Chứng khoán cho Điện thoại.+ Cách đổi giữa các sàn HOSE sang HNX, UPCoM và ngược lại.+ Phương thức Giao dịch Chứng khoán (Có Youtube).+ Thời gian Giao dịch Chứng khoán.+ Cách xếp các Mã Chứng khoán mình quan tâm – Cho dễ xem.+ Một số Khái niệm chính trong Bảng giá Chứng khoán.+ Các loại Phiên Khớp lệnh trong Phương thức Giao dịch Khớp lệnh.+ Các loại Lệnh trong Chứng khoán (LO, ATO, ATC, MP, MTL, MOK, MAK, PLO).+ Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ HNX / UPCoM.+ Các tính năng Hỗ trợ khác cho Bảng giá Chứng khoán.

—————————————————————

Giới thiệu về các Bảng giá Chứng khoán Online ở Việt Nam

 

*

Trong ảnh: 5 kết quả hàng đầu về từ khóa “Bảng giá Chứng khoán” do Google trả lại. Việc tìm kiếm được mình thực hiện dưới dạng Cửa sổ ẩn để tránh cá nhân hóa kết quả tìm kiếm (Link gốc ảnh)

 

Như trong hình trên, mình thực hiện Google Tìm kiếm dưới dạng Cửa số ẩn cụm từ “Bảng giá Chứng khoán” thì kết quả trả về là như vậy. Mặc dù Google đôi khi không phải là đúng nhất nhưng cũng là 1 kết quả tham khảo tương đối tin cậy. Các kết quả lần lượt gồm có: Bảng giá Chứng khoán SSIBảng giá Chứng khoán SBSCBảng giá Chứng khoán VnDirectBảng giá Chứng khoán VietStockBảng giá Chứng khoán FPTSBảng giá Chứng khoán CafeFBảng giá Chứng khoán TVSIBảng giá Chứng khoán VietinbankScBảng giá Chứng khoán Rồng Việt và Bảng giá Chứng khoán VCBS. Như vậy về cơ bản thì bạn cũng nên theo dõi tham khảo 1 trong số 10 Bảng giá đó là ok. Vì đã được kiểm chứng lượng người xem hàng ngày.

Chia sẻ Thêm và Cập nhật mới: trước đây Mỗi khi dùng Laptop thì mình dùng Bảng giá Chứng khoán FPTS, còn khi dùng Mobile hay Máy tính bảng thì mình dùng Bảng giá Chứng khoán CafeF. Trong phần chính của Bài viết này mình vẫn tiếp tục dùng các Ảnh chụp của 2 loại Bảng giá này cho các Ví dụ minh họa. Tuy nhiên gần đây bên FPTS thì do họ mới thay đổi Chính sách chỉ cho Khách của họ vào mới vào xem Link Bảng giá Chứng khoán của họ (Các bên khác đều cho Xem Miễn phí) và CafeF thì vẫn đang trong quá trình nâng cấp Bảng giá Chứng khoán. Không làm mất tính Tổng quát của Vấn đề, các bạn có xem ở Bảng giá Chứng khoán phổ biến khác để tiếp tục đối chiếu với Bài viết này là: Bảng giá Chứng khoán SBSCBảng giá Chứng khoán VnDirect / Bảng giá Chứng khoán VnDirect (Link phụ).

 

*

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán VnDirect khi bắt đầu vào lần đầu tiên. Bạn có thể thấy phức tạp hơn Bảng SBS chút (Link gốc ảnh)

 

Như vậy là bạn đã biết cách tìm được các địa chỉ để xem được Bảng giá Chứng khoán. Dưới đây mình sẽ tiếp tục đi tiếp các khái niệm và lấy hình ảnh của các Bảng VnDirect, SBSC và FPTS làm chuẩn để giải thích.

– Ngoài ra, nếu bạn muốn nghe Video Youtube phần “Giới thiệu và Nên xem Bảng giá Chứng khoán Ở đâu Tốt nhất?” kèm File Excel – Ý chính toàn bài – Youtube để cảm nhận trực quan hơn thì:

—————————————————————

App Mobile – Bảng giá Chứng khoán cho Điện thoại

– Trường hợp bạn hay dùng Điện thoại Thông minh thì cũng có thể Bản Website như mấy Link kể trên. Trường hợp muốn dùng App riêng cho Bảng giá Chứng khoán thì thể tải Ứng dụng Vstock trên CH Play hoặc App Store. Nhìn chung có khá ít đơn vị thiết kế Bảng giá Chứng khoán riêng cho App Mobile do khó khăn về Dữ liệu gốc của Bảng giá Chứng khoán chỉ có từ 2 Sở. Mình đã bỏ thời gian ra để Test 1 số App chuyên cho Bảng giá Chứng khoán và sau 1 thời gian Test thì Vstock khá tốt.

 

*

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán VnDirect với các Tab chính như phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

 

Trên hình ta dễ dàng thấy 1 loạt các Tab chính (Tab mẹ) phần mũi tên đỏ gồm có: “Danh mục VN30” / “HOSE” / “HNX” / “UPCOM” / “CP Giá trị” / “Phái sinh” / “Chứng quyền”. Ở đây ta di chuột vào Tab chính “HNX”, sau đó bấm tiếp vào Tab con “HNX” tức là bạn đã chuyển sang sàn HNX thành công, ngoài ra còn 2 Tab con khác là chỉ số phụ của sàn HNX như “HNX30” và Bảng “Giao dịch Thỏa thuận” của sàn HNX (Sẽ trình bày thêm 2 Vấn đề này bên dưới). Ta có hình sàn HNX:

 

*

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán FPTS với sàn HOSE như phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

 

– Giao dịch Thỏa thuận: là việc Mua bán được hiện khi 2 bên Mua Bán thường gặp nhau trước ngoài đời và thống nhất trước được việc giao dịch bao gồm các thông tin cơ bản: Giá cả giao dịch (Bao gồm cả Phần chênh thanh toán Giá ngoài biên độ), Thời gian Giao dịch, Khối lượng giao dịch, Tài khoản đối ứng của bên kia (Bạn là Bên Mua thì cần biết thông tin số Tài khoản Chứng khoán bên Bán và ngược lại Bạn phải cung cấp thông tin chính xác số Tài khoản Chứng khoán của bạn cho bên Bán để họ biết số Tài khoản Chứng khoán Bên Mua của bạn, 2 bên thông tin cho 2 Công ty Chứng khoán 02 bên để khớp chính xác vào nhau trên Sở), … Giao dịch Thỏa thuận tối thiểu nhỏ nhất 20k cổ phiếu ở sàn HOSE, và 5k cổ phiếu ở sàn HNX & UPCoM, một quy mô khá lớn. Thông thường Giao dịch thỏa thuận được thực hiện khi người Mua/ Bán không thể mua/ bán được trên sàn chính theo Phương thức Giao dịch Khớp lệnh. Trong một số trường hợp ở quy mô đặc biệt lớn dẫn đến đổi chủ như trường hợp mã STB (Sacombank) trong năm 2011 – 2012.

Trong mục này thì Ảnh mình đang dùng là của bên FPTS. Trường hợp bạn đang dùng Bảng giá Chứng khoán VnDirect thì có thể vào xem như Hướng dẫn tại Ảnh Bảng giá Thỏa thuận HOSE – VnDirect hay nếu là Bảng giá Chứng khoán SBSC thì Ảnh Bảng giá Thỏa thuận HOSE – SBSC.

 

*

Trong ảnh: Bảng so sánh giữa 2 Phương thức Giao dịch Khớp lệnh & Thỏa thuận (Link gốc ảnh)

 

Ngoài ra, nếu bạn muốn nghe Video Youtube phần “Phương thức Giao dịch và Thời gian Giao dịch Chứng khoán” kèm File Excel – Ý chính toàn bài – Youtube để cảm nhận trực quan hơn thì:

—————————————————————

Thời gian Giao dịch Chứng khoán

Sau rất nhiều lần thay đổi và nới rộng Thời gian giao dịch thì ngày nay Thời gian Giao dịch Chứng khoán được quy định như trong hình ảnh sau:

 

Ta dễ thấy về Ngày giao dịch từ thứ 2 đến Thứ 6 và trừ ngày nghỉ thứ 7 & CN và Lễ thì Lịch này không khác gì là Nhà nước, lý do đơn giản là Lịch của Chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước điều hành, mà đây lại là đơn vị của Nhà nước. Về thời gian thì 2 sàn chính HOSE/ HNX ở Giao dịch Khớp lệnh kết thúc sớm chút là 14h45.

Lưu ý chút về Lệnh đặt: mặc dù là từ 9h sáng các ngày trong tuần Thị trường mới chính thực hoạt động nhưng Hệ thống các Công ty Chứng khoán ngày nay hầu hết đều cho phép đặt lệnh sớm hơn từ tối ngày hôm trước, để những người rất bận vào sáng không thể có thời gian xem bảng có thể nhập lệnh từ trước. Ví dụ như tại HSC / EVS chỗ mình làm thì hệ thống cho phép bắt đầu đặt lệnh từ tối thứ 3 – 20h00 và sang phiên tiếp theo là thứ 4 – 9h00 khi hệ thống mở cửa thì Hệ thống sẽ cho 1 loạt lệnh sớm đó vào đầu tiên. Nếu là thứ 6 cuối tuần và đặt vào tối thì sẽ cho Phiên tiếp theo là Thứ 2 sang tuần.

—————————————————————

Cách xếp các Mã Chứng khoán mình quan tâm – Cho dễ xem

Khi bạn nhìn vô bình thường, bạn sẽ thấy Bảng giá Chứng khoán được xếp thứ thứ tự A B C … trong khoảng từ 300 – 600 mã tùy Bảng bạn đang xem là HOSE, HNX hay UPCoM. Trong khi mã mà bạn đang cần theo dõi thì 1 mã ở đầu như BID (BIDV), rồi 1 mã gần cuối như VNM (Vinamilk), rồi 1 mã khác ở giữa bảng như HPG (Hòa Phát). Như vậy theo lẽ thường thì cứ phải kéo lên kéo xuống suốt để xem các mã, do 1 màn hình máy tính cũng chỉ xem được độ 20 – 30 mã (Tùy độ phân giải và độ lớn của màn hình). Các nhà thiết kế Bảng giá Chứng khoán đã nhận thấy nhu cầu này nên đã thiết kế thêm 1 số tính năng sau và tùy bảng:

– Loại Bảng 1 – Tích dấu để treo Mã Chứng khoán cần quan tâm:

 

*

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán Sài Gòn (SSI) nháy đúp chuột máy tính vào dòng của Mã cần quan tâm để treo Mã Chứng khooán đó lên (Link gốc ảnh)

 

Trong hình ảnh nói trên là chụp từ Bảng giá Chứng khoán của SSI, trong đó Bảng giá này được thiết kế theo phương pháp nháy đúp chuột máy tính vào các dòng của các Mã cần quan tâm để treo các Mã Chứng khoán đó lên. Nếu bạn không thích có thể nháy đúp chuột máy tính lại dòng có các Mã Chứng khoán đó là các Mã đó lại xuống. Khá dễ dàng. Giữa 2 vùng được phân cách bằng 1 dòng kẻ đen đậm hơn chút (Khá là khó nhìn). Nhược điểm của loại này là không dùng được cho Điện thoại hay Máy tính bảng nếu như bạn muốn treo 1 số Mã quan tâm lên. Đây cũng chính là lí do tại sao mình hay dùng của SBSC hay VnDirect (Do không phải lúc nào mình cũng ngồi Laptop cả ngày được).

– Loại Bảng 3 – Chỉ theo dõi các Mã Chứng khoán quan tâm trong 1 Bảng riêng:

 

*

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Chỉ sổ Giá của cả 3 sàn HOSE, HNX, UPCoM và các Chỉ số phụ khác được trình bày phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

 

Trong hình ảnh nói trên là hình chụp các chỉ số chính của Thị trường: VN-INDEX (VNI), VN30-INDEX (VN30), HNX-INDEX (HNX), HNX30-INDEX (HNX30), … Trong đó có 5 chỉ số chính nhất như trên hình. VN-Index là chỉ số giá của cả sàn HOSE. Tương tự thì HNX-Index, UPCoM-Index lần lượt là chỉ số Giá của cả sàn HNX và UPCoM. Riêng 2 chỉ số VN30 và HNX30 là chỉ số Giá của 30 mã lớn nhất lần lượt tại sàn HOSE và HNX. Mục đích chính của Chỉ số Giá để cung cấp cho nhà đầu tư biết Thị trường chung đang tăng hay giảm (Thay vì phải lướt đi lướt lại bằng mắt rất nhiều Mã lớn trên Thị trường và có thể là không chính xác). Trên cơ sở thị trường chung đang tăng hay giảm đó thì Nhà đầu tư sẽ có thêm thông tin để ra quyết định Mua bán Cổ phiếu cụ thể của riêng mình đang theo đuổi. Đây là 1 đề tài khá lớn nên mình đã viết riêng 2 Bài viết cho Vấn đề lớn này. Bạn có thể theo dõi Chi tiết hơn tại Link sau Cách tính Chỉ số VN-Index và HNX-Index và Chỉ số VN30, HNX30 là gì và Điều kiện vào Chỉ số.

—————————————————————

2. Mã Chứng khoán

 

*

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Cột hiển thị “TC” tức Giá Tham chiếu như hình (Cạnh cột “Mã” phía trái màn hình) như phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

 

Ngoài ra, nếu bạn muốn nghe Video Youtube phần “Khái niệm và Thuật ngữ trên Bảng giá Chứng khoán – Phần 3.1” kèm File Excel – Ý chính toàn bài – Youtube để cảm nhận trực quan hơn thì:

—————————————————————

4. Biên độ dao động và Giá trần, Giá sàn

 

*

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán Sacombank-SBS (SBSC) với 5 Mã Chứng khoán đại diện cho 5 màu biểu thị trạng thái của Thị trường, nhất là phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

 

Theo quy tắc thì Việt Nam mình do có Biên độ và có thêm Giá Trần, Giá sàn nên thực tế là sẽ có 5 trạng thái và tương ứng với nó là 5 màu:

+ Giá Tham chiếu – Màu vàng: nếu trong ngày giao dịch, Giá Thị trường hay còn gọi là Giá Khớp lệnh như mũi tên trên hình bằng đúng Giá tham chiếu, tức là đi ngang, khi đó Giá đó có hiển thị ra là màu vàng, và khối lượng đi kèm với Giá đó cũng có màu vàng. Trong hình trên chính là trường hợp của mã VJC (VietJet Air) với giá Khớp lệnh là 133.4 (ngàn đồng) bằng đúng giá tham chiếu.

+ Giá Tăng – Màu xanh lá cây: nếu trong ngày giao dịch, Giá Thị trường hay còn gọi là Giá Khớp lệnh như mũi tên trên hình cao hơn Giá tham chiếu nhưng thấp hơn Giá Trần, tức là có tăng, khi đó Giá đó có hiển thị ra là màu xanh lá cây, và khối lượng đi kèm với Giá đó cũng có màu xanh lá cây. Trong hình trên chính là trường hợp của mã BIDV (Ngân hàng BIDV) với giá Khớp lệnh là 35.5 (ngàn đồng) và cao hơn Giá tham chiếu 35 (ngàn đồng).

+ Giá Giảm – Màu đỏ: nếu trong ngày giao dịch, Giá Thị trường hay còn gọi là Giá Khớp lệnh như mũi tên trên hình thấp hơn Giá tham chiếu nhưng cao hơn Giá Sàn, tức là có giảm, khi đó Giá đó có hiển thị ra là màu đỏ, và khối lượng đi kèm với Giá đó cũng có màu đỏ. Trong hình trên chính là trường hợp của mã VCB (Ngân hàng Vietcombank) với giá Khớp lệnh là 80.2 (ngàn đồng) và thấp hơn Giá tham chiếu 80.6 (ngàn đồng).

+ Giá Trần – Màu tím: nếu trong ngày giao dịch, Giá Thị trường hay còn gọi là Giá Khớp lệnh như mũi tên trên hình bằng giá cao nhất – Giá Trần, tức là tăng tối đa, khi đó Giá đó có hiển thị ra là màu tím, và khối lượng đi kèm với Giá đó cũng có màu tím. Trong hình trên chính là trường hợp của mã IJC (Becamex IJC) với giá Khớp lệnh là 12.05 (ngàn đồng).

+ Giá Sàn – Màu xanh da trời: nếu trong ngày giao dịch, Giá Thị trường hay còn gọi là Giá Khớp lệnh như mũi tên trên hình bằng giá thấp nhất – Giá Sàn, tức là giảm tối đa, khi đó Giá đó có hiển thị ra là màu xanh da trời, và khối lượng đi kèm với Giá đó cũng có màu xanh da trời. Trong hình trên chính là trường hợp của mã CMG (Tập đoàn Công nghệ CMC) với giá Khớp lệnh là 37.9 (ngàn đồng).

Ngoài ra, nếu bạn muốn nghe Video Youtube phần “Khái niệm và Thuật ngữ trên Bảng giá Chứng khoán – Phần 3.2” kèm File Excel – Ý chính toàn bài – Youtube để cảm nhận trực quan hơn thì:

—————————————————————

6. Quy định về Mệnh giá và bước giá cổ phiếu

Mệnh giá giao dịch của cổ phiếu và chứng chỉ quỹ theo quy định của Luật Chứng khoán Việt Nam là 10.000 đồng/ đơn vị (Cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ). Theo quy định mới nhất hiện tại thì: sàn HNX, UPCoM thì bước giá của các cổ phiếu giao dịch tại đây luôn là 100 đồng/ cp tức là giá trên bảng sẽ có dạng như 8.600 đ/cp, 12.900 đ/cp, 70.200 đ/cp, 131.800 đ/cp, … tuy nhiên sàn HOSE thì bước giá lại khác hoàn toàn, cụ thể:

+ Với các cổ phiếu có giá

+ Với các cổ phiếu có giá >10.000 đ/cp nhưng

+ Với các cổ phiếu có giá >50.000 đ/cp thì bước giá của các cổ phiếu là 100 đồng / cp, tức là sẽ có dạng 69.100 đ/cp, 92.300 đ/cp, 141.600 đ/cp, … .

 

*

Trong hình: là các Quy định về Đơn vị Khối lượng Cổ phiếu trên cả 3 sàn HOSE, HNX và UPCoM (Link gốc ảnh)

 

*

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Cột hiển thị “Tổng GT” tức Tổng Giá trị như hình chỗ có phần mũi tên đỏ sau khi kích chuột vào Mũi tên cạnh bên lúc hiển thị là “Tổng KL” (Link gốc ảnh)

 

Ngoài ra, Riêng Bảng giá Chứng khoán của VnDirect trên Website có thêm tính năng soi được Giá trị bằng cách kích vào mũi tên ngay cạnh chữ “Tổng KL”, khi kích vào Mũi tên xong thì Cột đó được chuyển thành “Tổng GT”, tức “Tổng Giá trị” từ đầu ngày đến Thời điểm đang xem của Cổ phiếu đó. Lúc này ta sẽ đo được chính xác Thanh khoản Giao dịch của Cổ phiếu đó có lớn hay không, có những Cổ phiếu Khối lượng Cổ phiếu không cao nhưng do Giá trị Cổ phiếu rất cao như của VNM – Vinamilk nên Giá trị Giao dịch hàng ngày vẫn lớn.

Ngoài ra, nếu bạn muốn nghe Video Youtube phần “Khái niệm và Thuật ngữ trên Bảng giá Chứng khoán – Phần 3.4” kèm File Excel – Ý chính toàn bài – Youtube để cảm nhận trực quan hơn thì:

—————————————————————

9. Giá Cao nhất, Giá Trung bình và Giá thấp nhất

 

*

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với các 2 Cột con hiển thị “Mua” và “Bán” trong Cột Tổng “Dư” tức Dư Mua và Dư bán hay Tổng Lệnh đặt tất cả bên Mua và bên Bán (Link gốc ảnh)

 

—————————————————————

11. Nhà Đầu tư Nước ngoài – Mua Bán và Dư

 

*

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Cột con “Dư” trong Cột Tổng Cột Tổng “ĐTNN” tức Số Cổ phiếu mà Nhà đầu tư Nước ngoài còn được phép Mua theo quy định của Luật (Link gốc ảnh)

 

Ngoài ra, nếu bạn bấm vào 1 trong 2 Mũi tên nhỏ ngang ngay bên cạnh chữ “Mua” và “Bán” như Mũi tên số 2 thì Cột con “Mua” và “Bán” trên sẽ được đổi thành Cột con “Dư” và vẫn trong Cột Tổng “ĐTNN”, tức là Số Cổ phiếu Nhà đầu tư Nước ngoài còn được phép Mua ở từng Mã Chứng khoán. Theo quy định hiện tại thì mỗi 1 Công ty Niêm yết trên sàn Chứng khoán thì Nhà đầu tư Nước ngoài chỉ được phép mua Tối đa 49% Tổng số Cổ phiếu của Công ty đó. Trường hợp nếu là ngành có Điều kiện thì theo Điều kiện của Luật chuyên ngành của Công ty Niêm yết đó, ví dụ như Ngành hàng không hay Ngân hàng thì “Room Giới hạn” chỉ là 30% thay vì 49% như ngành bình thường. Một số trường hợp đặc biệt khác sẽ được phân tích trong 1 Bài phân tích chuyên sâu khác về vấn đề Nhà đầu tư Nước ngoài.

Xem thêm: ‘Giải Mã’ Ý Nghĩa Đèn Báo Xe Hơi, Ý Nghĩa Các Đèn Cảnh Báo Trên Xe Ô Tô

Ngoài ra, nếu bạn muốn nghe Video Youtube phần “Khái niệm và Thuật ngữ trên Bảng giá Chứng khoán – Phần 3.5” kèm File Excel – Ý chính toàn bài – Youtube để cảm nhận trực quan hơn thì:

—————————————————————

12. Các Cột Bên Mua

 

*

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với các Cột Tổng “Bên Bán” cùng các cột con “Giá 1”, “KL 1, “Giá 2”, “KL 2”, “Giá 3” và “KL 3” tức Bên Bán đang chào các Giá và Khối lượng tương ứng muốn bán như hình chỗ có phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

 

Trong thiết kế của VnDirect thì Nhóm Tổng Cột Bên Bán nằm bên phải của màn hình và để gọn từ thì cột Tổng này được hiển thị là cột “Bên Bán”. Dưới là các cột “con”:

+ Cột con “Giá 1” – Bán: ở đây được hiểu là Giá 1 (một số Bảng giá sẽ viết gọn lại là G1) hay đầy đủ hơn là Giá thứ nhất Bên Bán hay Giá tốt nhất Bên Bán hay Giá tốt nhất người Bán muốn Bán nhưng chưa Bán được (Thế nào là Tốt nhất mình sẽ giải thích phía dưới). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Giá 1 – Bán tại thời điểm xem là 18 (ngàn đồng).

+ Cột con “KL 1” – Bán: ở đây được hiểu là Khối lượng Bán được đặt tại Giá 1 (viết gọn lại là KL 1). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Khối lượng muốn Bán tại mức Giá 1 – 18 (ngàn đồng) sẽ là 1,100 cổ phiếu (Khoảng 19 triệu đồng).

+ Cột con “Giá 2” – Bán: ở đây được hiểu là Giá 2 (một số Bảng giá sẽ viết gọn lại là G2) hay đầy đủ hơn là Giá thứ hai Bên Bán hay Giá tốt thứ hai Bên Bán hay Giá tốt thứ hai người Bán muốn Bán nhưng chưa Bán được (Thế nào là Tốt thứ hai mình sẽ giải thích phía dưới). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Giá 2 – Bán tại thời điểm xem là 18.05 (ngàn đồng).

+ Cột con “KL 2” – Bán: ở đây được hiểu là Khối lượng Bán được đặt tại Giá 2 (viết gọn lại là KL 2). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Khối lượng muốn Bán tại mức Giá 2 – 18.05 (ngàn đồng) sẽ là 18,050 cổ phiếu (Khoảng 325 triệu đồng).

+ Cột con “Giá 3” – Bán: ở đây được hiểu là Giá 3 (một số Bảng giá sẽ viết gọn lại là G3) hay đầy đủ hơn là Giá thứ ba Bên Bán hay Giá tốt thứ ba Bên Bán hay Giá tốt thứ ba người Bán muốn Bán nhưng chưa Bán được (Thế nào là Tốt thứ ba mình sẽ giải thích phía dưới). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Giá 3 – Bán tại thời điểm xem là 18.1 (ngàn đồng).

+ Cột con “KL 3” – Bán: ở đây được hiểu là Khối lượng Bán được đặt tại Giá 3 (viết gọn lại là KL 3). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Khối lượng muốn Bán tại mức Giá 3 – 18.1 (ngàn đồng) sẽ là 43,320 cổ phiếu (Khoảng 784 triệu đồng).

Trường hợp nếu bạn đặt bán vào giá nào thì Hệ thống của Sở sẽ tự tính khối lượng thêm vào ô đó, ví dụ nếu bạn muốn bán 2.000 cổ phiếu AAA vào giá 18.1 (ngàn đồng). Vậy sau lệnh đặt của bạn tại cột “KL 3” – Bán thì 43,320 cổ phiếu sẽ thành 45,320 cổ phiếu (Hay hiển thị trên Bảng giá sẽ từ 43,32 thành 45,32). Tượng tự nếu bạn đặt các giá khác thì khối lượng tương ứng cũng tăng lên theo.

—————————————————————

14. Khớp Lệnh

 

*

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Cột con hiển thị “%” tức % thay đổi của Giá Khớp lệnh hiện tại so với Giá tham chiếu như hình chỗ Mũi tên đỏ sau khi kích chuột vào Mũi tên cạnh bên lúc hiển thị “+/-” (Link gốc ảnh)

 

Ngoài ra, Riêng Bảng giá Chứng khoán của VnDirect trên Website có thêm tính năng soi được % Tăng / Giảm bằng cách kích vào mũi tên ngay cạnh chữ “+/-” của Cột con “+/-” như Mũi tên đỏ số 2 hướng vào, khi kích vào Mũi tên xong thì Cột đó được chuyển thành Cột con “%” như trên hình, tức là % chênh lệch Giá Khớp lệnh tại của Lệnh đó so với Giá tham chiếu của Cổ phiếu đó. Lúc này ta sẽ đo được chính xác mức % thay đổi hay % Lời / Lỗ của Cổ phiếu đó có lớn hay không, có những Cổ phiếu Tăng giảm tuyệt đối khá lớn nhưng do Giá Cổ phiếu rất cao như của VNM – Vinamilk nên thực ra % thay đổi trong ngày lại không quá lớn.

—————————————————————

15. Tại sao Giá 1 được gọi là Giá tốt nhất, Giá 2 là tốt thứ 2 và Giá 3 gọi là tốt thứ 3?

Trong thực tế Giao dịch Hàng hóa Dịch vụ ngoài đời thực, trong vai trò là Người Mua và muốn Mua thì bạn phải tìm Cửa hàng Hàng hóa hoặc Nhà cung cấp Dịch vụ tức là Người Bán. Chứ không có ai người Mua lại đi tìm Người Mua làm gì. Và trong quan niệm của Người Mua thì người nào bán thấp nhất chính là … Tốt nhất đối với mình – Người Mua. Nên Ai bán thấp nhất sẽ được xếp vào Giá 1 của Bên Bán, Ai bán thấp thứ 2 thì sẽ được xếp vào Giá 2 của bên Bán và Ai bán thấp thứ 3 thì sẽ được xếp vào Giá 3 của bên Bán. Còn tất nhiên những Người bán giá cao hơn nữa thì Người Mua chả quan tâm làm gì và do Màn hình máy tính chỉ có Giới hạn nên được ẩn ở sau Bảng giá. Về mặt kinh tế học, không ai lại thích mua đắt cả. Bảng giá Chứng khoán cũng được thiết kế theo quan niệm như vậy. Chúng ta cùng quay lại Bảng giá với hình ảnh sau:

 

*

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Cột Giá 1, Giá 2 và Giá 3 Bên Mua như hình chỗ có phần Mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

 

Ngược lại, trong vai trò là Người Bán và muốn Bán thì bạn phải tìm Người Mua. Chứ không có ai người Bán lại đi tìm Người Bán làm gì. Và trong quan niệm của Người Bán thì Người nào mua Cao nhất chính là … Tốt nhất đối với mình – Người Bán. Nên Ai mua cao nhất sẽ được xếp vào Giá 1 của Bên Mua, Ai mua cao thứ 2 thì sẽ được xếp vào Giá 2 của bên Mua và Ai mua cao thứ 3 thì sẽ được xếp vào Giá 3 của bên Mua. Còn tất nhiên những Người mua giá thấp hơn nữa thì Người Bán chả quan tâm làm gì và do Màn hình máy tính chỉ có Giới hạn nên được ẩn ở sau Bảng giá.

Theo như lập luận ở trên thì rõ ràng sau Bảng giá, ngoài 3 giá tốt nhất 2 bên Mua Bán, còn cả các giá 4, giá 5, … cho đến Giá trần / Giá sàn. Không phải chỉ có đúng 3 giá như trên Bảng đang hiển thị. Bản thân mình cũng hay đặt ẩn ở dưới ngay từ đầu giờ. Riêng sàn HNX / UPCoM ta có thể tính được Tổng Lệnh đặt Mua / Bán ẩn sau Bảng giá như tại Phần 10. Dư Mua và Dư bán ở trên.

Ngoài ra, Trên Bảng, ta có thể dễ dàng thấy 2 Giá 1 của 2 Bên Mua và Bán luôn là gần nhau nhất nhưng không bao giờ gặp nhau vì nếu gặp nhau thì đã Khớp vào nhau hay Mua Bán thành công rồi. Đấy cũng chính là 2 vùng giá dễ giao dịch nhất tại thời điểm đang xem. Để rõ ràng hơn, mình sẽ nêu 1 số ví dụ về cách giao dịch đặt lệnh ngay bên dưới để bạn hiểu rõ hơn về Bảng giá Chứng khoán này.

Ngoài ra, nếu bạn muốn nghe Video Youtube phần “Khái niệm và Thuật ngữ trên Bảng giá Chứng khoán – Phần 3.6” kèm File Excel – Ý chính toàn bài – Youtube để cảm nhận trực quan hơn thì:

—————————————————————

Các loại Phiên Khớp lệnh trong Phương thức Giao dịch Khớp lệnh

Ở trên chúng ta đã biết Thời gian giao dịch cũng như biết được Phương thức Giao dịch Khớp lệnh là mối quan tâm hàng đầu. Tuy nhiên ngay trong Phương thức Giao dịch Khớp lệnh thì lại được chia ra làm 3 cơ chế Khớp lệnh riêng biệt khác nhau hoàn toàn và qua đó tạo ra 3 loại Phiên: Phiên Khớp lệnh Định kỳ, Phiên Khớp lệnh Liên tục và Phiên Khớp lệnh Sau giờ. Vậy 3 Phiên này là gì và tại sao lại có tên gọi như vậy?

 

*

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán giả định với duy nhất mã AAA trước và sau khi thực hiện Lệnh bán 100 cp AAA giá 32.8 (Link gốc ảnh)

 

Hình tương đối nhỏ, bạn cần phải bấm vào “Link gốc ảnh” ở trên để to rõ hơn và đối chiếu với lời giải thích của mình. Trở lại vấn đề, Phía trên của hình là Trước khi đặt lệnh và là Bảng giá Chứng khoán có duy nhất mã AAA cho dễ nhìn, giả sử còn giờ và đang trong Phiên Khớp lệnh Liên tục, mình quyết định đặt 1 Lệnh bán AAA – 100 cổ phiếu – Giá 32.8 (Đúng bằng Bên Mua cao nhất đang chào và muốn mua). Lúc này Lệnh khớp sẽ được thực hiện với biến đổi ngay lập tức (Tính chất Liên tục của Phiên này) như sau:

+ Mũi tên 1 (Từ trái qua phải và là đầu tiên): KL1 là Khối lượng ở vị trí thứ 1 Bên Mua trước khi đặt lệnh là 120 cổ phiếu. Sau khi bán 100 cổ phiếu vào Giá 1 – Giá tương đương với KL1 – 32.8 đó thì Khối lượng đã giảm thành: 120 – 100 = 20 cổ phiếu.

+ Mũi tên 2 (Từ trái qua phải và là thứ 2): Cột “Giá” ở Cột Tổng “Khớp Lệnh” tức là Giá Khớp lệnh gần nhất trong Phiên, vì mình vừa bán 1 Lệnh bán thành công giá 32.8 nên Giá Khớp lệnh cũ 33 sẽ bị thay thế bằng giá Khớp lệnh mới của mình là 32.8 ngàn đồng/cổ phiếu.

+ Mũi tên 3 (Từ trái qua phải và là thứ 3): Cột “KL” hay Khối lượng ở Cột Tổng “Khớp lệnh” tức là Khối lượng Khớp lệnh gần nhất trong Phiên, vì mình vừa bán 1 Lệnh bán thành công với Khối lượng 100 nên Khối lượng Khớp lệnh cũ 53.410 sẽ bị thay thế bằng Khối lượng Khớp lệnh mới của mình là 100 cổ phiếu.

+ Mũi tên 6 (Là mũi tên trên cùng): Cột “+/-” chính là độ chênh lệch giá giữa Cột “TC” hay Giá tham chiếu (Màu vàng) với cột “Giá” ở Cột Tổng “Khớp lệnh”. Dễ thấy trước Bảng giá trước khi đặt lệnh có biểu hiện là 0.5 vì Giá khớp lệnh 33 – Giá tham chiếu 32.5 = 0.5 hay sau khi Đặt lệnh thì là 0.3 vì Giá khớp lệnh 32.8 – Giá tham chiếu 32.5 = 0.3 ngàn đồng /cổ phiếu. Còn Giá tham chiếu là gì thì mình sẽ giải thích phía dưới.

+ Mũi tên 4 (Từ trái qua phải và là thứ 4): Cột “+/-” hay còn gọi là Cột chêch lệch giữa Giá Khớp lệnh và Giá Tham chiếu, vì mình vừa bán 1 Lệnh bán thành công với Giá 32.8 tạo ra chêch lệch 0.3 nên chêch lệch cũ 0.5 sẽ bị thay thế bằng Chêch lệch mới của mình là 0.3 ngàn đồng/ cổ phiếu.

+ Mũi tên 5 (Từ trái qua phải và là thứ 5): Cột “Tổng KL” hay Tổng Khối lượng từ đầu ngày cho đến thời điểm đó (Hết ngày mà xem thì chính là Tổng Khối lượng giao dịch cả ngày), vì mình vừa bán 1 Lệnh bán thành công với Khối lượng 100 nên Tổng Khối lượng Khớp lệnh cũ 814.300 sẽ bị thay thế bằng Tổng Khối lượng Khớp lệnh mới của mình là 814.400 cổ phiếu.

Tổng kết lại, tất cả các thay đổi trên chỉ diễn ra trong tích tắc, nháy 1 cái Bảng giá sẽ biến đổi từ trên thành dưới như trong hình đó với riêng mã AAA. Đó gọi là Phiên Khớp lệnh Liên tục. Chi tiết Phiên Khớp lệnh này sẽ được trình bày phần lớn trong Bài viết Các loại Lệnh Đặt trong Chứng khoán – LO ATO ATC MP MTL MOK MAK PLO để tránh sự lặp lại khi viết riêng 1 Bài cho Nội dung này.

– Phiên Khớp lệnh Định kỳ: là Phiên Khớp lệnh mà trong Phiên đó trong suốt thời gian giao dịch (Ở Việt Nam là 15 phút mỗi Phiên như hình phía trên nãy), 2 bên Mua Bán đều được tung vào nhưng không được khớp ngay mà phải đúng đến phút cuối cùng thì việc Giao dịch mới được thực hiện và trả về kết quả cho nhà đầu tư. Ví dụ:

 

—————————————————————

Các loại Lệnh trong Chứng khoán – Lệnh LO, ATO, ATC, MP, MTL, MOK, MAK, PLO

 

*

Trong ảnh: Thông báo Trả Cổ tức năm 2018 bằng Cổ phiếu của Ngân hàng ACB với Tỷ lệ 10:3. Đây là Nguồn gốc tạo ra Cổ phiếu lẻ cho các Nhà đầu tư (Link gốc ảnh)

 

– Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ: do loại Bảng giá Chứng khoán này ít dùng nên không nhiều bên cung cấp. Tuy nhiên bạn có thể dễ dàng tìm được Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ qua Google Search với các cụm từ như: “Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ sàn HNX” nếu cần tìm cho sàn HNX hay “Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ sàn UPCoM” nếu cần tìm cho sàn UPCoM. Thông thường thì mình hay xem tại Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ của bên VCSC (Bản Việt) cho cả 2 sàn HNX và UPCoM: HNX-ODD-VCSCUPCOM-ODD-VCSC.

Xem thêm: Bảng Giá Xe Ô Tô 2021 Các Hãng Mới Nhất T8/2O21, Ford Việt Nam: Xe Hơi, Xe Ô Tô

 

Cần lưu ý rằng khi bạn đang sở hữu 335 cổ phiếu ở sàn HNX và UPCoM, thì khi đó trong phần đặt lệnh, bạn không thể đặt bán dứt điểm ít nhất 01 lần với 01 lệnh 335 cổ phiếu chả hạn, khi đó hệ thống sẽ không hiểu và báo lỗi, bạn phải tự tách thành 02 lệnh riêng biệt là 300 cổ phiếu (tự hệ thống sẽ mặc định là lệnh lên sàn lô chẵn như bình thường) và 35 cổ phiếu (Tự hệ thống sẽ mặc định là lệnh ở sàn lô lẻ). Về cơ bản thì nguyên tắc giao dịch mua bán bên bảng giá giao dịch lô lẻ sẽ tương tự như lô chẵn, nên mình sẽ không trình bày lại cách xem loại bảng giá này, chỉ có 1 điểm khác cơ bản là tính thanh khoản của Bảng giá thị trường lô lẻ thì thấp hơn rất nhiều và phần nhiều mua bán để hoặc là bán đi cho đỡ “rác” tài khoản hoặc là mua thêm vào để bán được trên bảng lô chẵn như bình thường.

—————————————————————

Các tính năng Hỗ trợ khác cho Bảng giá Chứng khoán

Như vậy về cơ bản bạn đã biết cách xem Bảng giá Chứng khoán, ngoài ra còn nhiều tính năng nâng cao khác được bổ trợ, chỉ xuất hiện ở 1 số Bảng giá Chứng khoán / Website nhất định. Mình sẽ giới thiệu nhanh:

– Tra cứu Giao dịch 1 Mã cổ phiếu gần đây:

Vô trang chủ của CafeF. Sau đó bạn tìm kiếm mã cổ phiếu mà bạn đang muốn quan tâm nghiên cứu

 

*

Trong ảnh: Phần thông tin về MWG của CafeF với phần cần quan tâm là Lịch sử Giao dịch như hình chỗ có phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Chuyên mục: tài chính

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *