Cấu trúc và cách dùng Feel trong Tiếng Anh

CLIX xin trân trọng giới thiệu đến quý độc giả bài viết Cấu trúc và cách dùng Feel trong Tiếng Anh.

Bài học hôm nay sẽ giới thiệu về cấu trúc và cách dùng Feel trong tiếng anh. Một cấu trúc rất hay mà bạn nên ghi nhớ nếu muốn học tốt tiếng anh.

1. Cấu trúc và cách dùng feel

Cấu trúc:

  • Feel like doing st.
  • Feel được dùng khi người nói mong muốn ai đó hoặc chính họ làm một việc gì đó.
  • Feel like/as if/as though + clause.
  • Feel có thể được dùng để nói về cảm giác của bản thân người nói tại một thời điểm nào đó.

Lưu ý: Feel có thể đi kèm với một tính từ hoặc danh từ.

Cấu trúc và cách dùng feel

( Feel được dùng để nói về cảm giác của bản thân)

  • Ví dụ:
  • – He always feel sleepy on Mondays.
  • Dịch nghĩa: Anh ta luôn cảm thấy buồn ngủ vào các ngày thứ Hai.
  • – When he realized what he had done, Jimmy felt a complete idiot.
  • Dịch nghĩa: Khi anh ấy nhận ra việc mình đã làm, Jimmy nghĩ rằng mình thật sự là một kẻ ngốc.

Khi feel được sử dụng như một động từ thường, đi kèm sau nó sẽ là một tân ngữ dùng để chỉ cảm giác về mặt thể chất hay cảm nhận bằng các giác quan.

  • Ví dụ:
  • – Tom gently felt the smoothness of her cheek.
  • Dịch nghĩa: Tom nhẹ nhàng cảm nhận sự lán mịn trên làn da của cô ấy.
  • – Just feel how cold his hands are.
  • Dịch nghĩa: Xem tay của anh ta lạnh tới thế nào này.
XEM THÊM:  5 cách chế biến thịt sóc đơn giản, dễ làm đảm bảo ngon “nhức nách”

Lưu ý: Sau tân ngữ, chúng ta cũng có thể dùng V-ing

  • Ví dụ:
  • – An could feel a chill running down her spine.
  • Dịch nghĩa: An cảm thấy lạnh cả xương sống.
  • – Hoa could feel the sweat trickling down her neck.
  • Dịch nghĩa: Hoa có thể cảm thấy mồ hôi chảy xuống cổ cô ấy.

Cấu trúc: Feel + That clause (mệnh đề That): được sử dụng khi bày tỏ ý kiến phản hồi.

  • Ví dụ:
  • – He felt that he could no longer carry on.
  • Dịch nghĩa: Anh ta cảm thấy không thể tiếp tục nữa.
  • – we felt that he was lying to us.
  • Dịch nghĩa: Chúng tôi đều cảm thấy anh ta đang nói dối chúng tôi.
  • – Hoa felt that Nam was arrogant.
  • Dịch nghĩa: Hoa cảm thấy Nam thật ngạo mạn.

2. Một số lưu ý khi dùng feel

– Chúng ta có thể dùng Feel với chủ ngữ chỉ người (I, you , she, he…) khi diễn đạt về cảm giác đang có ở tại một thời điểm nào đó. Chúng ta có thể dùng ở cả dạng hiện tại đơn và tiếp diễn. Tuy nhiên vẫn có một sự khác biệt nhỏ.

  • Ví dụ:
  • – I feel fine. = I am feeling fine.
  • Dịch nghĩa: Tôi thấy ổn = Tôi đang thấy rất ổn.
  • – Do you feel happy? = Are you feeling happy?
  • Dịch nghĩa: Em có hạnh phúc không? = Em có đang hạnh phúc không?
  • – “How are you feeling?” “Not too bad, but I still have a slight headache.”
  • Dịch nghĩa: “Cháu thấy thế nào rồi?” “Không đến mức quá tệ, nhưng cháu vẫn hơi đau đầu.”
XEM THÊM:  xem hướng dẫn kiểm tra màng trinh

Lưu ý : Chúng ta vẫn có thể dùng feel với chủ ngữ chỉ vật, khi đó nó sẽ được hiểu với nghĩa là “mang lại cho ta cảm giác” gì đó. Trong trường hợp này, chúng ta không dùng thì tiếp diễn.

  • Ví dụ:
  • – A baby’s hand feels smooth. (NOT … is feelingsmooth.)
  • Dịch nghĩa: Bàn tay em bé mang lại cho ta cảm giác thật dễ chịu.
  • – That feels nice. (NOT … is feeling nice.)
  • Dịch nghĩa: Điều đó thật tuyệt.

3. So sánh feel like và feel as if/though

– Feel like (doing) something có nghĩa là “có mong muốn/ ước muốn cái gì/làm gì đó”.

  • Ví dụ:
  • – I feel like (having) a drink.
  • Dịch nghĩa: Tôi muốn đi nhậu.
  • – I feel like going for a walk.
  • Dịch nghĩa: Tôi muốn đi dạo.
  • – I felt like crying.
  • Dịch nghĩa: Tôi thấy như muốn khóc vậy.

– feel like/as if/as though + clause (mệnh đề): cảm thấy như là

  • Ví dụ:
  • – He feel like he was in a dream.
  • Dịch nghĩa: Anh ấy thấy mình như đang trong mơ vậy.

Để thấy được sự khác biệt, chúng ta hãy cùng so sánh 2 ví dụ sau đây:

  • – I feel like swimming.
  • Dịch nghĩa: Tôi muốn đi bơi.
  • – I feel like/as if I was swimming.
  • Dịch nghĩa: Tôi có cảm giác như mình đang bơi vậy.

Lê Quyên

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *